Trạng từ trong tiếng Nhật là loại từ khá phổ biến. Chúng phần lớn được sử dụng để bổ nghĩa cho chủ ngữ hay vị ngữ. Nắm rõ được chúng, các bạn sẽ sử dụng tiếng Nhật thuần thục và hiệu quả hơn. Dekiru sẽ chia sẻ cho các bạn một số trạng từ được dùng phổ biến.
Ví dụ: 父はいつも八時まえ家を出ます。 Bố tôi lúc nào cũng ra khỏi nhà trước 8h. あの店のパンはいつも新しいですね。 Bánh mì của cửa hàng đó lúc nào cũng còn mới nhỉ.
Ví dụ: すぐ始めよう。 Hãy bắt đầu ngay đi. 子供は学校から帰るとすぐに遊びに行った。 Đứa trẻ vừa đi học về là đã chạy đi chơi ngay.
Ví dụ: 彼とたまにしか会いません。 Chỉ thỉnh thoảng mới gặp anh ta. たまに遊びに来てください。 Thỉnh thoảng hãy ghé chỗ tôi chơi nhé.
Ví dụ: 彼はそのうちにやって来るでしょう。 Tôi mong là anh ấy sẽ đến ngay bây giờ. そのうちまた飲みましょう。 Chúng ta đi uống ngay đi.
Nắm rõ được những trạng từ phổ biến này, tiếng Nhật sẽ không còn khó khăn nữa. Vậy hãy học và sử dụng trạng từ trong tiếng Nhật ngay các bạn nhé.
Trang web học tiếng Nhật Online Dekiru có đầy đủ các kiến thức, tài liệu, giáo trình cho việc học tiếng nhật cơ bản - nâng cao, luyện nghe tiếng Nhật, đọc viết, học tiếng Nhật giao tiếp, học từ vựng...hãy ghé thăm thường xuyên để đọc được những bài viết bổ ích mới nhất nhé.
Dùng Watashi trong tiếng Nhật như thế nào cho đúng? CÓ RẤT NHIỀU CÁCH DÙNG KHÁC CỦA WATASHI Khi bắt đầu học tiếng Nhật thường giáo viên chỉ dạy cho bạn sử dụng watashi để biểu đạt bản thân trong cuộc hội thoại nhưng thật ra có rất nhiều biến thể khác trong từng trường hợp và mỗi từ biểu đạt từ “tôi” đều có các sắc thái khác nhau Hôm nay Dekiru sẽ nói với bạn bí mật mà người bản ngữ không nói với bạn (vì một số lý do)!. Nếu bạn xem đủ anime, bạn sẽ nhận thấy rằng có rất nhiều biến thể của từ “ tôi ” trong tiếng Nhật. Khi bạn nhìn vào chủ từ “I” trong tiếng Anh chỉ có thể có một nghĩa, nhưng bạn nghe rõ các từ khác nhau trong tiếng Nhật. CÓ RẤT NHIỀU CÁCH DÙNG KHÁC CỦA WATASHI Khi bắt đầu học tiếng Nhật thường giáo viên chỉ dạy cho bạn sử dụng watashi để biểu đạt bản thân trong cuộc hội thoại nhưng thật ra có rất nhiều biến thể khác trong từng trường hợp và mỗi từ biểu đạt từ “tôi” đều có các sắc thái khác nhau, vì vậy người Nhật sử dụng chúng tùy theo tình huống và đặc ...
Hướng dẫn tải bàn phím tiếng Nhật và cách sử dụng Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ muốn tải bàn phím tiếng Nhật để thực hành gõ. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn cách tải bàn phím tiếng Nhật và cách sử dụng Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ muốn tải bàn phím tiếng Nhật để thực hành gõ. Để làm như vậy, trước tiên bạn cần tìm hiểu hệ thống chữ viết hiragana, katakana, kanji và sử dụng chúng đúng cách. Dưới đây Dekiru sẽ giới thiệu cách tải bàn phím tiếng Nhật. Kích hoạt tùy chọn nhập tiếng Nhật Hầu hết các máy tính mua ở ngoài lãnh thổ Nhật Bản không thể truy cập bàn phím tiếng Nhật (ảo) mặc định. Do đó, bạn cần duyệt qua các tùy chọn để hiển thị nó bên cạnh bàn phím thông thường của bạn (tiếng Anh hoặc cách khác): Trên PC Windows Hệ điều hành của Microsoft sử dụng IME (Input Method Editor) làm mô-đun đầu vào cho các ngôn ngữ nước ngoài bao gồm cả tiếng Nhật. Trên Windows 8 hoặc 7 (quy trình tương tự trên Windows Vista hoặc XP): 1. Control panel 2. T...
Phân biệt ようと思う、つもり、よてい Cùng Dekiru phân biệt 3 mẫu ngữ pháp ようと思う、つもり、よてい dễ nhầm lẫn trong chương trình sơ cấp nhé. 1. Cách dùng: V意向形+と思う Vる/ Vない+つもりだ Vる/ Nの+予定だ 2. Phân biệt: - 「予定」khác 2 mẫu còn lại ở chỗ nó diễn tả dự định, lịch trình hay kế hoạch đã được quyết định, không phải là ý định đơn thuần của người nói. Chủ từ của mệnh đề bổ nghĩa có thể là ngưới nói, người thứ 3 hoặc một sự vật, sự việc nào đó. Ví dụ: • 私は8月の終わりに国へ帰る予定です。 (Watashi wa hachigatsu no owarini kuni e kaeru yotei desu.) Tôi dự định sẽ về nước vào cuối tháng 8. • 旅行は1週間ぐらいの予定です。 (Ryokou wa isshukan gurai no yotei desu.) Chuyến du lịch dự kiến kéo dài khoảng 1 tuần. • 部長は来週の月曜日に大阪へ出張する予定です。 (Buchou wa raishuu no getsuyoubini oosaka e shucchousuru yotei desu.) Trưởng phòng dự định sẽ đi công tác Osaka vào thứ 2 tuần sau. - 「つもり」 và「ようと思う」 đều diễn đạt ý định sẽ làm gì của người nói, nhưng 「つもり」 dùng khi người nói đã có kế hoạch cụ thể hơn về việc mình dự định làm và khả năng thực hiện hành độn...
Nhận xét
Đăng nhận xét