Ngữ pháp tiếng Nhật dành cho người mới học. Tất cả các cách sử dụng của すぎる trong tiếng Nhật. Bài học được biên soạn lại bởi website học tiếng Nhật Online Dekiru.vn
= Keigo wo tsukai sugiru to yosoyososhiku kikoeru kamo shirenai.
= Nếu dùng kính ngữ quá nhiều thì có thể hơi xa cách đấy.
Ex. 少し、言いすぎました。
= Sukoshi, iisugimashita.
= Tôi đã hơi quá giới hạn rồi [Nghĩa đen: Tôi đã nói hơi nhiều rồi.]
Chú ý: すぎる = sugiru = có nghĩa là “làm gì đó quá mức” và 少し ( = sukoshi) là “một chút” tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng chúng cùng với nhau. 少し~すぎた = sukoshi ~ sugita. = làm gì đó hơi quá mức.
---------------------
Động từ ない/ 無い ( = nai ) không tồn tại (Không có ~ )/ không có để~
Khi bạn không có một cái gì đó/ không tồn tại một thứ nào đó ở mức độ cực đoan thì có thể sử dụng cách nói sau
なさすぎる ( = nasasugiru) : quá ít
* やる気がない
= Yaru ki ga nai
= Không có động lực
→やる気がなさすぎる
= Yaruki ga nasasugiru
= Cảm thấy không muốn làm gì/ không có động lực để làm gì
Ex. 試験の直前なのにやる気がなさすぎる。
= Shiken no chokuzen nanoni yaruki ga nasasugiru.
= Ngay trước kì thi mà tôi lại không có động lực.
* 意気地がない ( = ikuji ga nai) không có can đảm
→意気地がなさすぎる ( = ikuji ga nasa sugiru) có quá ít can đảm
Ex. 彼女に好きだと言えないなんて意気地がなさすぎるよ。
= Kanojo ni suki dato ienai nannte ikuji ga nasasugiru yo.
= Mày không thể nói với là yêu cô ấy thì đúng là đồ hèn! (←Mày không có can đảm).
Tính từ ở dạng phủ định
Tính từ đuôi-I ở dạng phủ định (〜く)ない = (~ ku) nai/ Tính từ đuôi-na (では・じゃ)ない = ( dewa・ja) nai
Thayない ( = nai) thành → なさすぎる ( = nasa sugiru) và thêm さ ( = sa)
Ví dụ: この映画は、面白すぎる。
= Kono eiga wa omoshiro sugiru
= Bộ phim này quá hay.
Nếu bộ phim quá chán thì bạn có thể nói là
→ Ex. この映画は面白くなさすぎる。
= Kono eiga wa omoshiroku nasasugiru.
= Bộ phim này quá chán.
--------------------
Phần tiếp theo đây có thể khiến bạn cảm thấy bối rối, nhưng không sao đâu. Vì rất nhiều người bản xứ cũng cảm thấy khó hiểu với chúng mà
Những tính từ mang nghĩa khẳng định mà kết thúc bằng ない ( = nai)
1) Một vài tính từ kết thúc với ない ( = nai) dùng để diễn tả sự tồn tại. →(Không có ~)
đổiない ( = nai) →なさすぎる ( = nasasugiru)
* もったいない ( = mottainai) lãng phí
(Nghĩa gốc của 勿体 = もったい = mottai is nhấn mạnh quá mức, đáng lẽ mọi chuyện phải là ~)
* 頼りない ( = tayori nai) không đáng tin, không đáng trông cậy
(←Nguyên gốc là 頼りがない = tayori ga nai)
→頼りなさすぎる ( = tayori (ga) nasasugiru) quá mức không đáng tin, quá mức mức không đáng trông cậy
Ex. 彼は頼りなさすぎる
= Kare wa tayori nasasugiru.
= Anh ấy quá là không đáng tin.
2) Một vài tính từ kết thúc bằng ない ( = nai) nhưng không mang nghĩa phủ định. Chỉ đơn giản là chúng kết thúc với ない ( = nai)
thayない ( = nai) →なすぎる ( = nasugiru)
* 少ない = すくない = sukunai = một chút, một ít
→ 少なすぎる = すくなすぎる = sukuna sugiru = quá ít, không đủ để
* 汚い = きたない= kitanai = bẩn
→汚すぎる = きたなすぎる = kitanasugiru = quá bẩn
Ex. 部屋が汚すぎる
= Heya ga kitana sugiru.
= Căn phòng quá bẩn/ quá bừa bộn.
*危ない = あぶない = abunai = nguy hiểm
→危なすぎる= あぶなすぎる = abunasugiru
Ex. 一人で子供を買い物に出すなんてまだ危なすぎる。
= Hitori de kodomo wo kaimononi dasu nante mada abuna sugiru.
= Để trẻ em một mình đi mua đồ vẫn là việc quá nguy hiểm.
* つまらない ( = tsumaranai) nhàm chán
(động từ nguyên gốc là 詰まる = つまる = tsumaru)
→ つまらなすぎる
= tsumaranasugiru
= Quá nhàm chán
* Động từ ở dạng phủ định
* Vない ( = nai) →Vなすぎる ( = na sugiru) hoặc * Vなさすぎる ( = nasa sugiru) )
ない ( = nai) được dùng làm trợ từ
Về cơ bản thì chỉ cần chuyển Vない ( = nai) thành Vなすぎる ( = na sugiru).
Tuy nhiên Vなさすぎる ( = nasasugiru) thì được sử dụng nhiều hơn trong hội thoại hàng ngày.
* 知らない = しらない ( = shiranai) không biết
→知らなすぎる = しらなすぎる ( = shiranasugiru)
△ 知らなさすぎる = しらなさすぎる ( = shiranasa sugiru)
Ex. 親は子供のことを知らなすぎる。
= Oya wa kodomo no koto wo shiranasugiru.
= Bố mẹ thì biết quá ít về con cái.
* 言わなすぎる = iwana sugiru
△ 言わなさすぎる = iwanasa sugiru
Ex. 娘は、自分のことを言わなすぎる。
= Musume wa, jibun no koto wo iwana sugiru.
= Con gái tôi không nói quá nhiều về bản thân mình.
* 聞かなすぎる = kikana sugiru
△ 聞かなさすぎる = kikanasa sugiru
Ex. 生徒は先生の言うことを聞かなすぎる。
= Seito wa sensei no iu koto wo kikanasugiru.
= Học sinh không quá chú tâm tới lời của thầy giáo.
Dù đáng lẽ phải sử dụng cấu trúc Vなすぎる ( = na sugiru) , tuy nhiên những động từ ngắn dưới đây khi kết hợp vớiさ ( = sa) thì nghe sẽ tự nhiên hơn. Có thể do nó dễ phát âm hơn khi đi cùng cách kết hợp này.
* しない ( = shinai) không làm
しなすぎる ( = shinasugiru)
しなさすぎる ( = shinasasugiru) hoàn toàn không làm
Ex. 息子は勉強をしなさすぎる。
= Musuko wa benkyou wo shinasasugiru.
= Con trai tôi chẳng học hành gì cả.
* 見ない = みない ( = minai) không nhìn, không xem
見なすぎる = みなすぎる ( = minasugiru)
見なさすぎる = みなさすぎる ( = minasasgiru ) hoàn toàn không xem, nhìn
* 来ない = こない ( = konai) không tới, đến
来なすぎる= こなすぎる= konasugiru
来なさすぎる= こなさすぎる = konasasugiru= hoàn toàn không đến
★ Danh từ + すぎる
Việc sử dụng động từ và tính từ kết hợp với すぎる ( = sugiru) thì không phổ biến lắm, tuy nhiên có thể kết hợp nó với Danh từ nhằm thể hiện một mức độ nhất định.
Ex. 言っていることが子供すぎるよ。
= Itte iru koto ga kodomo sugiriru yo.
= Cậu nói chuyện trẻ con quá.
(Có thể nói là 子供っぽい = kodomoppoi = childish →子供っぽすぎる = kodomoppo sugiru)
Ex. 娘の学校の父兄は皆、お金持ちすぎる。
= Musume no gakkou no fukei wa, mina, okanemochi sugiru.
= Tất cả phụ huynh ở trường con gái tôi đều rất giàu có.
Ex. 彼は、いい人すぎる。
= Kare wa, ii hito sugiru.
= Anh ấy quá tốt bụng.
Trong câu dịch tuy không xuất hiện từ “người” nhưngいい ( = ii) thay cho人 ( = hito) vàすぎる thay choいい人 ( = ii hito) một người tốt bụng.
Ex. 天使すぎる歌声 (lối nói hàng ngày)
= tenshi sugiru utagoe
= Giọng hát thiên thần
Chú ý: 天使 ( = tenshi) là “thiên thần, thiên sứ”. “quá thiên thần, thiên sứ” thì không được hợp lý nhưng cách nói này được sử dụng khi bạn muốn diễn tả một người/ vật cực kỳ đáng yêu.
Nếu một người sử dụngすぎる ( = sugiru) thì bạn có thể đoán được về hình dung của họ về một sự vật sự việc.
Ví dụ: 美人すぎる政治家
= bijin sugiru seijika
= Một nhà chính trị gia quá đẹp
Người viết/ nói câu này cảm thấy rằng là một “chính trị gia” và “xinh đẹp” thì không phù hợp với nhau.
Cấu trúc này không thể sử dụng với tất cả các danh từ.
Chẳng hạn
Ví dụ: 犬すぎる ( = inu sugiriru = quá nhiều chó???)
Không hợp lý tí nào đúng không?
----------------------
* Hình thức danh từ: ~すぎる ( = sugiru) cái gì đó quá mức
→~すぎ ( = sugi) làm cái gì đó quá mức
* 高すぎる = takasugiru = quá đắt
→高すぎ = takasugi
Ví dụ: このセーターは高すぎる。
= Kono seetaa wa takasugiru.
= Cái áo len này quá đắt.
→このセーターは高すぎだ。
= Kono seetaa wa takasugi da.
= Cái áo len này quá đắt.
* すごすぎる = sugosugiru = cực kỳ tuyệt vời
→すごすぎ = sugosugi
Ex. 彼の歌はすごすぎる。
= Kare no uta wa sugosugiru.
= Những bài hát của anh ấy thì quá tuyệt vời.
→彼の歌、すごすぎ!(thường dùng trong hội thoại)
= Kare no uta, sugosugi!
= Những bài hát của anh ấy thì quá tuyệt vời.
* かわいすぎる = kawaisugiru
→かわいすぎ = kawaisugi
Ex. かわいすぎ!(cách nói thông dụng)
= Kawai sugi!
= Qúa đáng yêu!
* 行きすぎる = ikisugiru
→いきすぎ = ikisugi or ゆきすぎ = yukisugi
Ex. うちの学校の規則は 行きすぎだと思う。
= Uchi no gakkou no kisoku wa ikisugi dato omou.
= Tôi nghĩ là quy định của trường đi quá xa rồi.
Ex. A:「彼はもう私のことなんか好きじゃないのかも。」
= Kare wa watashi no koto nanka sukijanai no kamo.
= Có lẽ anh ấy không còn thích tôi nữa.
B:「考えすぎだよ。」
= Kangae sugi dayo.
= Cậu suy nghĩ quá nhiều rồi.
Ex. C:「働きすぎると体に悪いよ。」
= Hataraki sugiru to karada ni warui yo.
= Làm việc quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe đâu.
D:「心配しすぎじゃない?」
= Shinpai shisugijanai?
= Chẳng phải là cậu lo lắng quá nhiều à?
--------------------
マギー先生より = Maggie Sensei yori = Từ cô Maggie
私の足が小さすぎるのか、クロックスが大きすぎるのかどっちだと思う?
= Watashi no ashi ga chiisasugiru no ka, kurokkusu ga ooki sugiru no ka docchi dato omou?
= Cậu nghĩ là do chân tôi quá bé hay là đôi dép Crocs quá to?
Với bài viết Ngữ pháp tiếng Nhật này của Dekiru, hi vọng sẽ mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích cho quá trình tự học tiếng Nhật của bạn.
Dekiru.vn - Website học tiếng Nhật cơ bản đến nâng cao Online được tích hợp đầy đủ mọi thông tin, kiến thức và những kỹ năng mà bất cứ người học tiếng Nhật nào cũng quan tâm, Dekiru tự tin có thể giúp các bạn chinh phục tiếng Nhật một cách hoàn hảo.
Ngữ pháp tiếng Nhật dành cho người mới học. Tất cả các cách sử dụng của すぎる trong tiếng Nhật. Bài học được biên soạn lại bởi website học tiếng Nhật Online Dekiru.vn
= Keigo wo tsukai sugiru to yosoyososhiku kikoeru kamo shirenai.
= Nếu dùng kính ngữ quá nhiều thì có thể hơi xa cách đấy.
Ex. 少し、言いすぎました。
= Sukoshi, iisugimashita.
= Tôi đã hơi quá giới hạn rồi [Nghĩa đen: Tôi đã nói hơi nhiều rồi.]
Chú ý: すぎる = sugiru = có nghĩa là “làm gì đó quá mức” và 少し ( = sukoshi) là “một chút” tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng chúng cùng với nhau. 少し~すぎた = sukoshi ~ sugita. = làm gì đó hơi quá mức.
---------------------
Động từ ない/ 無い ( = nai ) không tồn tại (Không có ~ )/ không có để~
Khi bạn không có một cái gì đó/ không tồn tại một thứ nào đó ở mức độ cực đoan thì có thể sử dụng cách nói sau
なさすぎる ( = nasasugiru) : quá ít
* やる気がない
= Yaru ki ga nai
= Không có động lực
→やる気がなさすぎる
= Yaruki ga nasasugiru
= Cảm thấy không muốn làm gì/ không có động lực để làm gì
Ex. 試験の直前なのにやる気がなさすぎる。
= Shiken no chokuzen nanoni yaruki ga nasasugiru.
= Ngay trước kì thi mà tôi lại không có động lực.
* 意気地がない ( = ikuji ga nai) không có can đảm
→意気地がなさすぎる ( = ikuji ga nasa sugiru) có quá ít can đảm
Ex. 彼女に好きだと言えないなんて意気地がなさすぎるよ。
= Kanojo ni suki dato ienai nannte ikuji ga nasasugiru yo.
= Mày không thể nói với là yêu cô ấy thì đúng là đồ hèn! (←Mày không có can đảm).
Tính từ ở dạng phủ định
Tính từ đuôi-I ở dạng phủ định (〜く)ない = (~ ku) nai/ Tính từ đuôi-na (では・じゃ)ない = ( dewa・ja) nai
Thayない ( = nai) thành → なさすぎる ( = nasa sugiru) và thêm さ ( = sa)
Ví dụ: この映画は、面白すぎる。
= Kono eiga wa omoshiro sugiru
= Bộ phim này quá hay.
Nếu bộ phim quá chán thì bạn có thể nói là
→ Ex. この映画は面白くなさすぎる。
= Kono eiga wa omoshiroku nasasugiru.
= Bộ phim này quá chán.
--------------------
Phần tiếp theo đây có thể khiến bạn cảm thấy bối rối, nhưng không sao đâu. Vì rất nhiều người bản xứ cũng cảm thấy khó hiểu với chúng mà
Những tính từ mang nghĩa khẳng định mà kết thúc bằng ない ( = nai)
1) Một vài tính từ kết thúc với ない ( = nai) dùng để diễn tả sự tồn tại. →(Không có ~)
đổiない ( = nai) →なさすぎる ( = nasasugiru)
* もったいない ( = mottainai) lãng phí
(Nghĩa gốc của 勿体 = もったい = mottai is nhấn mạnh quá mức, đáng lẽ mọi chuyện phải là ~)
* 頼りない ( = tayori nai) không đáng tin, không đáng trông cậy
(←Nguyên gốc là 頼りがない = tayori ga nai)
→頼りなさすぎる ( = tayori (ga) nasasugiru) quá mức không đáng tin, quá mức mức không đáng trông cậy
Ex. 彼は頼りなさすぎる
= Kare wa tayori nasasugiru.
= Anh ấy quá là không đáng tin.
2) Một vài tính từ kết thúc bằng ない ( = nai) nhưng không mang nghĩa phủ định. Chỉ đơn giản là chúng kết thúc với ない ( = nai)
thayない ( = nai) →なすぎる ( = nasugiru)
* 少ない = すくない = sukunai = một chút, một ít
→ 少なすぎる = すくなすぎる = sukuna sugiru = quá ít, không đủ để
* 汚い = きたない= kitanai = bẩn
→汚すぎる = きたなすぎる = kitanasugiru = quá bẩn
Ex. 部屋が汚すぎる
= Heya ga kitana sugiru.
= Căn phòng quá bẩn/ quá bừa bộn.
*危ない = あぶない = abunai = nguy hiểm
→危なすぎる= あぶなすぎる = abunasugiru
Ex. 一人で子供を買い物に出すなんてまだ危なすぎる。
= Hitori de kodomo wo kaimononi dasu nante mada abuna sugiru.
= Để trẻ em một mình đi mua đồ vẫn là việc quá nguy hiểm.
* つまらない ( = tsumaranai) nhàm chán
(động từ nguyên gốc là 詰まる = つまる = tsumaru)
→ つまらなすぎる
= tsumaranasugiru
= Quá nhàm chán
* Động từ ở dạng phủ định
* Vない ( = nai) →Vなすぎる ( = na sugiru) hoặc * Vなさすぎる ( = nasa sugiru) )
ない ( = nai) được dùng làm trợ từ
Về cơ bản thì chỉ cần chuyển Vない ( = nai) thành Vなすぎる ( = na sugiru).
Tuy nhiên Vなさすぎる ( = nasasugiru) thì được sử dụng nhiều hơn trong hội thoại hàng ngày.
* 知らない = しらない ( = shiranai) không biết
→知らなすぎる = しらなすぎる ( = shiranasugiru)
△ 知らなさすぎる = しらなさすぎる ( = shiranasa sugiru)
Ex. 親は子供のことを知らなすぎる。
= Oya wa kodomo no koto wo shiranasugiru.
= Bố mẹ thì biết quá ít về con cái.
* 言わなすぎる = iwana sugiru
△ 言わなさすぎる = iwanasa sugiru
Ex. 娘は、自分のことを言わなすぎる。
= Musume wa, jibun no koto wo iwana sugiru.
= Con gái tôi không nói quá nhiều về bản thân mình.
* 聞かなすぎる = kikana sugiru
△ 聞かなさすぎる = kikanasa sugiru
Ex. 生徒は先生の言うことを聞かなすぎる。
= Seito wa sensei no iu koto wo kikanasugiru.
= Học sinh không quá chú tâm tới lời của thầy giáo.
Dù đáng lẽ phải sử dụng cấu trúc Vなすぎる ( = na sugiru) , tuy nhiên những động từ ngắn dưới đây khi kết hợp vớiさ ( = sa) thì nghe sẽ tự nhiên hơn. Có thể do nó dễ phát âm hơn khi đi cùng cách kết hợp này.
* しない ( = shinai) không làm
しなすぎる ( = shinasugiru)
しなさすぎる ( = shinasasugiru) hoàn toàn không làm
Ex. 息子は勉強をしなさすぎる。
= Musuko wa benkyou wo shinasasugiru.
= Con trai tôi chẳng học hành gì cả.
* 見ない = みない ( = minai) không nhìn, không xem
見なすぎる = みなすぎる ( = minasugiru)
見なさすぎる = みなさすぎる ( = minasasgiru ) hoàn toàn không xem, nhìn
* 来ない = こない ( = konai) không tới, đến
来なすぎる= こなすぎる= konasugiru
来なさすぎる= こなさすぎる = konasasugiru= hoàn toàn không đến
★ Danh từ + すぎる
Việc sử dụng động từ và tính từ kết hợp với すぎる ( = sugiru) thì không phổ biến lắm, tuy nhiên có thể kết hợp nó với Danh từ nhằm thể hiện một mức độ nhất định.
Ex. 言っていることが子供すぎるよ。
= Itte iru koto ga kodomo sugiriru yo.
= Cậu nói chuyện trẻ con quá.
(Có thể nói là 子供っぽい = kodomoppoi = childish →子供っぽすぎる = kodomoppo sugiru)
Ex. 娘の学校の父兄は皆、お金持ちすぎる。
= Musume no gakkou no fukei wa, mina, okanemochi sugiru.
= Tất cả phụ huynh ở trường con gái tôi đều rất giàu có.
Ex. 彼は、いい人すぎる。
= Kare wa, ii hito sugiru.
= Anh ấy quá tốt bụng.
Trong câu dịch tuy không xuất hiện từ “người” nhưngいい ( = ii) thay cho人 ( = hito) vàすぎる thay choいい人 ( = ii hito) một người tốt bụng.
Ex. 天使すぎる歌声 (lối nói hàng ngày)
= tenshi sugiru utagoe
= Giọng hát thiên thần
Chú ý: 天使 ( = tenshi) là “thiên thần, thiên sứ”. “quá thiên thần, thiên sứ” thì không được hợp lý nhưng cách nói này được sử dụng khi bạn muốn diễn tả một người/ vật cực kỳ đáng yêu.
Nếu một người sử dụngすぎる ( = sugiru) thì bạn có thể đoán được về hình dung của họ về một sự vật sự việc.
Ví dụ: 美人すぎる政治家
= bijin sugiru seijika
= Một nhà chính trị gia quá đẹp
Người viết/ nói câu này cảm thấy rằng là một “chính trị gia” và “xinh đẹp” thì không phù hợp với nhau.
Cấu trúc này không thể sử dụng với tất cả các danh từ.
Chẳng hạn
Ví dụ: 犬すぎる ( = inu sugiriru = quá nhiều chó???)
Không hợp lý tí nào đúng không?
----------------------
* Hình thức danh từ: ~すぎる ( = sugiru) cái gì đó quá mức
→~すぎ ( = sugi) làm cái gì đó quá mức
* 高すぎる = takasugiru = quá đắt
→高すぎ = takasugi
Ví dụ: このセーターは高すぎる。
= Kono seetaa wa takasugiru.
= Cái áo len này quá đắt.
→このセーターは高すぎだ。
= Kono seetaa wa takasugi da.
= Cái áo len này quá đắt.
* すごすぎる = sugosugiru = cực kỳ tuyệt vời
→すごすぎ = sugosugi
Ex. 彼の歌はすごすぎる。
= Kare no uta wa sugosugiru.
= Những bài hát của anh ấy thì quá tuyệt vời.
→彼の歌、すごすぎ!(thường dùng trong hội thoại)
= Kare no uta, sugosugi!
= Những bài hát của anh ấy thì quá tuyệt vời.
* かわいすぎる = kawaisugiru
→かわいすぎ = kawaisugi
Ex. かわいすぎ!(cách nói thông dụng)
= Kawai sugi!
= Qúa đáng yêu!
* 行きすぎる = ikisugiru
→いきすぎ = ikisugi or ゆきすぎ = yukisugi
Ex. うちの学校の規則は 行きすぎだと思う。
= Uchi no gakkou no kisoku wa ikisugi dato omou.
= Tôi nghĩ là quy định của trường đi quá xa rồi.
Ex. A:「彼はもう私のことなんか好きじゃないのかも。」
= Kare wa watashi no koto nanka sukijanai no kamo.
= Có lẽ anh ấy không còn thích tôi nữa.
B:「考えすぎだよ。」
= Kangae sugi dayo.
= Cậu suy nghĩ quá nhiều rồi.
Ex. C:「働きすぎると体に悪いよ。」
= Hataraki sugiru to karada ni warui yo.
= Làm việc quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe đâu.
D:「心配しすぎじゃない?」
= Shinpai shisugijanai?
= Chẳng phải là cậu lo lắng quá nhiều à?
--------------------
マギー先生より = Maggie Sensei yori = Từ cô Maggie
私の足が小さすぎるのか、クロックスが大きすぎるのかどっちだと思う?
= Watashi no ashi ga chiisasugiru no ka, kurokkusu ga ooki sugiru no ka docchi dato omou?
= Cậu nghĩ là do chân tôi quá bé hay là đôi dép Crocs quá to?
Với bài viết Ngữ pháp tiếng Nhật này của Dekiru, hi vọng sẽ mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích cho quá trình tự học tiếng Nhật của bạn.
Dekiru.vn - Website học tiếng Nhật cơ bản đến nâng cao Online được tích hợp đầy đủ mọi thông tin, kiến thức và những kỹ năng mà bất cứ người học tiếng Nhật nào cũng quan tâm, Dekiru tự tin có thể giúp các bạn chinh phục tiếng Nhật một cách hoàn hảo.
Dùng Watashi trong tiếng Nhật như thế nào cho đúng? CÓ RẤT NHIỀU CÁCH DÙNG KHÁC CỦA WATASHI Khi bắt đầu học tiếng Nhật thường giáo viên chỉ dạy cho bạn sử dụng watashi để biểu đạt bản thân trong cuộc hội thoại nhưng thật ra có rất nhiều biến thể khác trong từng trường hợp và mỗi từ biểu đạt từ “tôi” đều có các sắc thái khác nhau Hôm nay Dekiru sẽ nói với bạn bí mật mà người bản ngữ không nói với bạn (vì một số lý do)!. Nếu bạn xem đủ anime, bạn sẽ nhận thấy rằng có rất nhiều biến thể của từ “ tôi ” trong tiếng Nhật. Khi bạn nhìn vào chủ từ “I” trong tiếng Anh chỉ có thể có một nghĩa, nhưng bạn nghe rõ các từ khác nhau trong tiếng Nhật. CÓ RẤT NHIỀU CÁCH DÙNG KHÁC CỦA WATASHI Khi bắt đầu học tiếng Nhật thường giáo viên chỉ dạy cho bạn sử dụng watashi để biểu đạt bản thân trong cuộc hội thoại nhưng thật ra có rất nhiều biến thể khác trong từng trường hợp và mỗi từ biểu đạt từ “tôi” đều có các sắc thái khác nhau, vì vậy người Nhật sử dụng chúng tùy theo tình huống và đặc ...
Hướng dẫn tải bàn phím tiếng Nhật và cách sử dụng Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ muốn tải bàn phím tiếng Nhật để thực hành gõ. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn cách tải bàn phím tiếng Nhật và cách sử dụng Khi bắt đầu học tiếng Nhật, bạn sẽ muốn tải bàn phím tiếng Nhật để thực hành gõ. Để làm như vậy, trước tiên bạn cần tìm hiểu hệ thống chữ viết hiragana, katakana, kanji và sử dụng chúng đúng cách. Dưới đây Dekiru sẽ giới thiệu cách tải bàn phím tiếng Nhật. Kích hoạt tùy chọn nhập tiếng Nhật Hầu hết các máy tính mua ở ngoài lãnh thổ Nhật Bản không thể truy cập bàn phím tiếng Nhật (ảo) mặc định. Do đó, bạn cần duyệt qua các tùy chọn để hiển thị nó bên cạnh bàn phím thông thường của bạn (tiếng Anh hoặc cách khác): Trên PC Windows Hệ điều hành của Microsoft sử dụng IME (Input Method Editor) làm mô-đun đầu vào cho các ngôn ngữ nước ngoài bao gồm cả tiếng Nhật. Trên Windows 8 hoặc 7 (quy trình tương tự trên Windows Vista hoặc XP): 1. Control panel 2. T...
Phân biệt ようと思う、つもり、よてい Cùng Dekiru phân biệt 3 mẫu ngữ pháp ようと思う、つもり、よてい dễ nhầm lẫn trong chương trình sơ cấp nhé. 1. Cách dùng: V意向形+と思う Vる/ Vない+つもりだ Vる/ Nの+予定だ 2. Phân biệt: - 「予定」khác 2 mẫu còn lại ở chỗ nó diễn tả dự định, lịch trình hay kế hoạch đã được quyết định, không phải là ý định đơn thuần của người nói. Chủ từ của mệnh đề bổ nghĩa có thể là ngưới nói, người thứ 3 hoặc một sự vật, sự việc nào đó. Ví dụ: • 私は8月の終わりに国へ帰る予定です。 (Watashi wa hachigatsu no owarini kuni e kaeru yotei desu.) Tôi dự định sẽ về nước vào cuối tháng 8. • 旅行は1週間ぐらいの予定です。 (Ryokou wa isshukan gurai no yotei desu.) Chuyến du lịch dự kiến kéo dài khoảng 1 tuần. • 部長は来週の月曜日に大阪へ出張する予定です。 (Buchou wa raishuu no getsuyoubini oosaka e shucchousuru yotei desu.) Trưởng phòng dự định sẽ đi công tác Osaka vào thứ 2 tuần sau. - 「つもり」 và「ようと思う」 đều diễn đạt ý định sẽ làm gì của người nói, nhưng 「つもり」 dùng khi người nói đã có kế hoạch cụ thể hơn về việc mình dự định làm và khả năng thực hiện hành độn...
Nhận xét
Đăng nhận xét