Bài đăng

10 Cách bày tỏ sự biết ơn trong tiếng Nhật

Hình ảnh
10 Cách bày tỏ sự biết ơn trong tiếng Nhật Học cách bay tỏ sự biết ơn trong tiếng Nhật thông qua 10 mẫu câu hay dùng nhất, giúp bạn hoàn thiện khả năng giao tiếp tiếng Nhật của bạn thân. Hãy sử dung nhiều nhé 1. Xin trân trọng cảm ơn / Chân thành cảm ơn bạn. 誠にありがとうございます。 Makoto ni arigatou gozaimasu. 2. Cảm ơn bạn vì tất cả mọi thứ. 色々ありがとうございます。 Iroiro arigatou gozaimasu. 3. Cả đời này em mang ơn anh. 一生に恩に着ます。 Isshou on ni kimasu. 4. Cảm ơn bạn vì hôm trước đã giúp mình nhé. 先日はありがとうございます。 Senjitsu wa arigatou gozaimasu. 5. Cảm ơn bạn vì đã không ngại đường xá xa xôi tới đây. 遠路はありがとうございます。 Enro wazawaza arigatou gozaimasu. 6. Cảm ơn vì bạn đã lo lắng cho mình. ご心配ありがとうございます。 Goshinpai arigatou gozaimasu. 7. Cậu đã giúp mình rất nhiều, cảm ơn cậu. 手伝ってくださって、ありがとう! Tetsudatte kudasatte,arigatou.  8. Tôi thực sự không biết phải dùng từ nào đề diễn tả lòng biết ơn với anh đây. なんといってお礼を申してよいか、感謝の言葉も知りませ ん。 Nan to itte orei wo moushite yoi ka, kansha no kotoba mo sh...

Cách phân biệt はやい - はやく và おおい - たくさん

Cách phân biệt はやい - はやく và おおい - たくさん Dưới đây là hai trong số những cặp từ có cách sử dụng rất dễ nhầm, hoặc sai, đặc biệt đối với các bạn mới làm quen với tiếng Nhật. Các bạn hãy chú ý và đọc thật kỹ nội dung bài học dưới đây nhé. 1. はやい はやい  là tính từ khi đi kèm với danh từ thì giữ nguyên đuôi "i" còn khi đi kèm với động từ, bổ nghĩa cho động từ thì đuôi "i" sẽ được chuyển thành đuôi "ku"  Ví dụ: はやく起きてください。 (Hãy dậy sớm hơn đi.) 2. おおい và たくさん Cả 2 từ sau đều là từ chỉ số lượng nhiều. *多い:  là tính từ, thường được dùng trong trường hợp muốn nói đến 1 số lượng cụ thể.  Ví dụ: 今年の交通事故者数は昨年より100名多い -  (Số người bị TNGT năm nay nhiều hơn năm ngoái 100 người.)  Vì là tính từ nên nó cũng được làm vị ngữ.  Ví dụ: 中国は人が多い - (Trung quốc thì có nhiều người.) *たくさん:  là phó từ, thường đứng trước động từ, bổ nghĩa cho câu chỉ số lượng nhiều.  Ví dụ: 中国は人がたくさんいる。 Và nó thường được dùng với rất nhiều các ...

Những động từ cá nhân thông dụng trong tiếng Nhật

Những động từ cá nhân thông dụng trong tiếng Nhật Cùng Dekiru.vn khám phá các động từ cá nhân thường xuyên được sử dụng trong tiếng Nhật nhé! Trong tiếng Nhật, có một số động từ cá nhân thường xuyên được người bản xứ sử dụng. Nếu biết các động từ cá nhân đó chắc chắn cuộc hội thoại của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Chúng ta cùng tìm hiểu đó là những động từ cá nhân gì nhé!  1. Giơ ngón "thối" (Kiểu F*** you trong tiếng Anh): 中指(なかゆび)を立(た)てる! 2. Lắc đầu: 頭(あたま)を振(ふ)る 3. Đảo mắt: 見渡(みわた)す 4. Nháy mắt: ウインクする 5. Gật đầu: うなずく 6. Xì, hỉ mũi: 鼻(はな)をかむ 7. Lè lưỡi: 舌(した)を出(だ)す 8. Hắng giọng: 咳払(せきばら)いをする  9. Nhướn vai: 肩(かた)をすくめる 10. Quay đầu, ngoảnh mặt đi hướng khác: 頭(あたま)を振(ふ)り返(かえ)る 11. Nhướn mày: 眉(まゆ)を吊(つ)り上(あ)げる 12. Khoanh chân, bắt chéo chân (khi ngồi): 足(あし)を組(く)む 13. Khoanh tay: 腕(うで)を組(く)む 14. Giơ ngón cái lên/xuống (Kiểu like/dislike): 親指(おやゆび)が上(うえ)を向(む)く 15. Bắt chéo 2 ngón trỏ và ngón giữa: 中指(なかゆび)を人差(ひとさ)し指(ゆび)の上(う え)に重(かさ)ねる  (đây là hành độ...

Một số cấu trúc biểu thị mức độ trong tiếng Nhật

Một số cấu trúc biểu thị mức độ trong tiếng Nhật Bạn đã biết đến cấu trúc biểu thị mức độ trong tiếng Nhật chưa? Dưới đây là tổng hợp một số cấu trúc ngữ pháp biểu thị mức độ từ thấp đến cao trong tiếng Nhật nhé! 1. ~かもしれません / かも知れない  ~ kamoshiremasen / kamoshirenai  Bạn chỉ chắc 50% là nó sẽ xảy ra, nghĩa là CÓ hoặc KHÔNG. Ý nghĩa: Có thể là ~ VD:  もしかしたら、午後から 雪が 降る かもしれません。 Moshika shitara, gogo kara yuki ga furu kamoshiremasen. Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên. 2. ~らしい ~  ~ rashii  Cái này là do bạn NGHE được (thông thường là thông tin vỉa hè hay không chính thống) nên độ chắc chắn cũng không cao lắm, tầm khoảng 50-60%. Ý nghĩa: Nghe có vẻ ~ / Xem ra ~ VD: 今日は、春らしい暖かい日でした。 Kyou wa haru rashii atatakai hi deshita.  Hôm nay là một ngày rất ấm áp và giống như mùa xuân. Xem thêm:  Kho giáo trình tự học tiếng Nhật miễn phí tại Dekiru 3. たぶん~でしょう / たぶん~だろう  tabun ~ deshou / tabun ~ darou Biểu thị sự chắc chắn khoản...

Bỏ túi 10 câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật

Bỏ túi 10 câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật Trong bài viết này, Dekiru.vn sẽ chia sẻ tới các bạn 10 câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Nhật giúp bạn giao tiếp một cách dễ dàng nhất. Những câu giao tiếp ngắn và đơn giản được người Nhật thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Bạn hãy nắm vững những câu giao tiếp thông dụng này để cuộc hội thoại tiếng Nhật của mình trơn tru hơn nhé! 1. 分かりますか。(Wakarimasuka) Bạn đã hiểu chưa ? 2. 分かりません。(Wakarimasen) Tôi chưa hiểu. 3. 知りません。(Shirimasen) Tôi không biết. 4. 日本語で何と言いますか。(Nihongo de nantoiimasuka) ... Tiếng Nhật nói là cái gì? 5. どういう意味ですか。(Douiu imidesuka) Nó có nghĩa là gì? 6. これは何ですか。(Kore wa nandesuka) Cái gì đây? 7. ゆっくり話してください。(Yukkuri hanashitekudasai) Hãy nói chậm lại một chút. 8. もう一度言ってください。(Mouichido ittekudasai) Hãy nói lại một lần nữa được không ạ. 9. いいえ、結構です。(Iie, kekkoudesu.) Không, tôi đủ rồi. 10. 大丈夫です。(Daijoubudesu) Mọi chuyện đều ổn. / Không sao cả. Chúc các bạn học tốt! Nguồn bài viết: Dekiru...

10 cấu trúc câu trong tiếng Nhật nên biết

10 cấu trúc câu trong tiếng Nhật nên biết Đây là danh sách tổng hợp 10 mẫu ngữ pháp thông dụng và nên nắm chắc khi học tiếng Nhật. Bạn đã biết những cấu trúc nào rồi? Cùng Dekiru khám phá ngay nhé! 1. Mẫu câu: 楽 (たの) しみにしています。 Tôi rất mong (đến lúc đó). 2. Mẫu câu: Vまくる 3. Mẫu câu: 本当 (ほんとう) にお世話 (せわ) になりました。 Thực sự cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ. 4. Mẫu câu:のために: Câu chỉ mục đích 5. Mẫu câu:Vないで。 Hãy đừng ….. Cách nói đầy đủ: ないでください。Đây là danh sách tổng hợp 10 mẫu ngữ pháp thông dụng và nên nắm chắc khi học tiếng Nhật. Bạn đã biết những cấu trúc nào rồi? Xem thêm:   Manga và Anime Nhật Bản 6. Mẫu câu: 久 (ひさ) しぶり。 Lâu lắm mới gặp lại anh/chị. 7. Mẫu câu: 来 (き) てくれてありがとう。 Cảm ơn vì đã tới. 8. Mẫu cẫu: こういうふうに・こんなふうに = このよう に : Như thế này. 9. Mẫu câu: どうかしましたか? Có chuyện gì phải không? 10. Mẫu câu: Mời rủ  一緒 (いっしょ) に…ませんか? Anh/chị ăn cùng với tôi chứ? Xem thêm:   Tôi đã vượt qua kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N5 và N4 như thế nào?

Cách sử dụng だから trong tiếng Nhật

Cách sử dụng だから trong tiếng Nhật Trong bài viết này, Dekiru.vn sẽ giới thiệu tới các bạn tất tần tật các cách sử dụng だから phổ biến nhất trong tiếng Nhật nhé! だから : Có nhiều cách dùng và tuỳ từng trường hợp, văn cảnh mà có ý nghĩa khác nhau. Ở đây mình sẽ liệt kê ra 04 trường hợp thường gặp nhất như sau: 1. だから mang ý nghĩa: Do đó/vì thế (kết luận), dùng để nêu lên một kết luận, kết quả của sự việc diễn đạt trong câu trước, sự việc này đóng vai trò là nguyên nhân: Ví dụ : 時間(じかん)がありません。だから、急いでください。 Chúng ta không có thời gian vì thế hãy nhanh lên. 2. だから mang ý nghĩa : Thảo nào, hèn chi… dùng để nói về trạng thái hiện tại của môt sự việc, sự vật nào đó khi hiểu ra một sự thật. Ví dụ :  A : Linh さんは、もう5年も日本語を習っていろそうです。 Nghe nói bạn Linh học tiếng Nhật đã được 5 năm rồi đó . B:だから、女性に日本語が上手なんですね。 Thảo nào tiếng nhật của bạn ấy giỏi thật. 3. だから mang ý nghĩa chất vấn, thường dùng trong hội thoại, theo sau thường là một câu hỏi. Cách dùng này thì không biểu thị tính nhân ...